lấn lướt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng sức mạnh, thế lực hoặc ưu thế của mình để áp đảo, chèn ép người khác, khiến họ trở nên yếu thế hoặc bị lu mờ. Hành động này thường thể hiện sự cậy quyền, cậy thế hoặc lợi dụng ưu thế để hạ thấp, lấn át đối phương.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta luôn tìm cách lấn lướt đồng nghiệp trong các cuộc họp để thể hiện mình. (Anh ta luôn tìm cách áp đảo đồng nghiệp trong các cuộc họp để thể hiện mình.)
- Tính cách mạnh mẽ của cô ấy đôi khi vô tình lấn lướt những người xung quanh. (Tính cách mạnh mẽ của cô ấy đôi khi vô tình làm lu mờ những người xung quanh.)
- Không nên dùng vị thế của mình để lấn lướt người yếu thế hơn. (Không nên dùng vị thế của mình để chèn ép người yếu thế hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lấn lướt người khác": hành động áp đảo, làm cho người khác trở nên kém cỏi hoặc không có tiếng nói.
- Một nhà lãnh đạo giỏi là người biết lắng nghe chứ không phải luôn tìm cách lấn lướt người khác.
- "bị lấn lướt": ở vào thế bị áp đảo, bị chèn ép hoặc bị lu mờ.
- Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nhiều công ty nhỏ dễ bị lấn lướt.
- "lấn lướt về mặt tinh thần/ý chí": dùng ý chí, tinh thần mạnh mẽ để áp đảo đối phương.
- Võ sĩ đó không chỉ mạnh về thể chất mà còn biết cách lấn lướt đối thủ về mặt tinh thần ngay từ đầu trận đấu.
Biến thể và từ gần giống
- Lấn át (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc dùng ưu thế để át đi, che lấp cái khác.
- Tiếng ồn từ công trường lấn át mọi âm thanh khác.
- Chèn ép (động từ): dùng sức mạnh hoặc quyền lực để đè nén, gây khó khăn cho người khác.
- Không thể dung thứ cho hành vi chèn ép người lao động.
Từ đồng nghĩa
- Áp đảo: dùng sức mạnh vượt trội để khuất phục.
- Hành hiếp/Ức hiếp: dùng sức mạnh để ngược đãi, bắt nạt.
- Làm lu mờ: khiến cho người hoặc vật khác trở nên kém nổi bật.
Từ trái nghĩa
- Nhường nhịn: chịu phần thiệt về mình, không tranh giành.
- Hòa đồng: sống chan hòa, hòa hợp với mọi người.
- Tôn trọng: coi trọng và giữ đúng phép tắc với người khác.
Cụm từ liên quan
- Thế lấn lướt: tư thế, ưu thế dùng để áp đảo.
- Đội chủ nhà thi đấu với thế lấn lướt ngay từ những phút đầu.
- Tính lấn lướt: đặc tính hay có hành vi áp đảo người khác.
- Tính lấn lướt của anh ấy khiến không ai muốn hợp tác lâu dài.
Lưu ý sử dụng
- Từ "lấn lướt" thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự áp đảo không chính đáng, dựa trên sức mạnh hoặc ưu thế để hạ thấp người khác.
- Trong một số ngữ cảnh trung tính, nó có thể chỉ việc một yếu tố nào đó (như âm thanh, màu sắc, tính cách) quá nổi bật và làm các yếu tố khác trở nên kém phần quan trọng.
- Dựa vào sức mạnh mà hà hiếp.